Cụ thể như sau:
Danh mục vùng cấm khai thác nước dưới đất: Vùng cấm khai thác nước dưới đất (được khoanh định đối với khu vực đã xảy ra sụt, lún đất): Có 31 vùng, với tổng diện tích là 0,093 ha.Cụ thể: huyện Cao Phong 01 vùng, huyện Đà Bắc 06 vùng, huyện Kim Bôi 03 vùng, huyện Lạc Sơn 04 vùng, huyện Lạc Thuỷ 01 vùng, huyện Lương Sơn 05 vùng và huyện Yên Thuỷ 11 vùng.
Danh mục vùng hạn chế khai thác nước dưới đất:
Vùng hạn chế 1 (là Khu vực có nguy cơ sụt, lún đất, là vùng liền kề với khu vực đã xảy ra sụt, lún đất; Khu vực có nguồn nước dưới đất có nguy cơ bị xâm nhập mặn là vùng liền kề với khu vực bị nhiễm mặn có hàm lượng tổng chất rắn hòa tan từ 1.500 mg/l trở lên): Có 22 vùng, với tổng diện tích là 1.697,26 ha. Trong đó:
Vùng hạn chế 1 - Phụ vùng 1 (Khu vực có nguy cơ sụt, lún đất) có 22 vùng, cụ thể: huyện Cao Phong 01 vùng, huyện Đà Bắc 03 vùng, huyện Kim Bôi 03 vùng, huyện Lạc Sơn 04 vùng, huyện Lạc Thuỷ 01 vùng, huyện Lương Sơn 03 vùng và huyện Yên Thuỷ 07 vùng.
Vùng hạn chế 1 - Phụ vùng 2 (Khu vực có nguồn nước dưới đất có nguy cơ bị xâm nhập mặn là vùng liền kề với khu vực bị nhiễm mặn có hàm lượng tổng chất rắn hòa tan từ 1.500 mg/l trở lên): Hiện tại tỉnh Hòa Bình không có.
Vùng hạn chế 2 (là khu vực có mực nước dưới đất bị suy giảm liên tục và có nguy cơ vượt ngưỡng khai thác nước dưới đất): Hiện tại tỉnh Hòa Bình không có.
Vùng hạn chế hỗn hợp (là các khu vực chồng lấn của Vùng hạn chế 1 và Vùng hạn chế 2): Hiện tại tỉnh Hòa Bình không có
Bản đồ phân vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình Bản đồ phân vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất tỉnh Hoà Bình tỷ lệ 1:50.000 được thành lập từ bản đồ hành chính tỉnh Hoà Bình hệ toạ độ VN2000 kinh tuyến trục 106o múi chiếu 3. Bản đồ thể hiện các các yếu tố chính bao gồm: Phạm vi phân bố cácvùng cấm, vùng hạn chế 1, tên vùng hạn chế, toạ độ điểm góc các vùng hạn chế, các tầng chứa nước và các thông tin về hành chính, địa hình, sông suối.
Phương án, lộ trình tổ chức thực hiện việc cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất: Phương án, lộ trình tổ chức thực hiện việc cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất bao gồm các nội dung chính sau: Danh sách các công trình khai thác nước dưới đất hiện có (đã có giấy phép, không có giấy phép) thuộc từng khu vực, từng vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất.
Phương án, lộ trình tổ chức thực hiện việc cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất đối với từng khu vực, từng công trình nằm trong vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất.
UBND tỉnh giao Sở Tài nguyên và Môi trường công bố Danh mục, Bản đồ phân vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất và phương án, lộ trình tổ chức thực hiện việc cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất tỉnh Hòa Bình theo quy định. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai Danh mục, Bản đồ phân vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất và phương án, lộ trình tổ chức thực hiện việc cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất tỉnh Hòa Bình theo quy định thuộc địa bàn quản lý. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về việc khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh. Hàng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường về tình hình thực hiện việc cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất và đăng ký khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh. Định kỳ năm (05) năm hoặc khi cần thiết, Sở Tài nguyên và Môi trường rà soát, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc rà soát, điều chỉnh Danh mục, Bản đồ phân vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất và phương án, lộ trình tổ chức thực hiện việc cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất cho phù hợp với tình hình thực tế; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Cục Quản lý Tài nguyên nước tình hình đăng ký, cấp phép thăm dò, khai thác tài nguyên nước.
Các Sở, Ban, Ngành thuộc tỉnh: Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong công tác tuyên truyền, phổ biến việc cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất và đăng ký khai thác nước dưới đất theo quy định. Phối hợp quản lý, giám sát trong quá trình lập các quy hoạch, kế hoạch, đầu tư xây dựng, cho phép triển khai các dự án, đề án thuộc lĩnh vực ngành có hoạt động khai thác nước dưới đất phù hợp với quy định về việc cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất.
Ủy ban nhân dân cấp huyện: Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc khoanh định vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất, công bố Danh mục và Bản đồ phân vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện việc cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất; việc đăng ký khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn theo quy định tại Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ; giám sát các tổ chức, cá nhân trên địa bàn trong việc thực hiện các biện pháp cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất theo Phương án được phê duyệt. Hằng năm tổng hợp, gửi báo cáo kết quả việc tổ chức đăng ký khai thác nước dưới đất cho Sở Tài nguyên và Môi trường; thường xuyên thực hiện rà soát, đề xuất điều chỉnh bổ sung Danh mục các vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất thuộc địa bàn quản lý cho phù hợp với tình hình thực tế, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Phối hợp thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về việc cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất.
Ủy ban nhân dân cấp xã: Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc khoanh định vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất, công bố Danh mục và Bản đồ phân vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện việc cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất; việc đăng ký khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn theo quy định tại Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ; giám sát các tổ chức, cá nhân trên địa bàn trong việc thực hiện các biện pháp cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất theo Phương án được phê duyệt. Quản lý, tổng hợp tình hình thực hiện việc cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn quản lý, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện. Phối hợp triển khai thực hiện các biện pháp cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn quản lý. Kiểm tra, giám sát các tổ chức, cá nhân khai thác nước dưới đất trên địa bàn quản lý trong việc thực hiện cấm, hạn chế và các biện pháp hạn chế khai thác nước dưới đất.
Các tổ chức, cá nhân khai thác nước dưới đất có trách nhiệm: Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc khoanh định và xác định phương án, lộ trình thực hiện các biện pháp cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất (nếu có) đối với công trình khai thác nước dưới đất của mình theo quy định của Nghị định 53/2024-NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ. Thực hiện các biện pháp cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất theo phương án đã được phê duyệt./.

