Chỉ đạo điều hành

Nghị quyết của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phát triển bền vững rừng sản xuất tỉnh Hòa Bình đến năm 2025, định hướng đến 2030

04/08/2020 02:19
Nhằm nâng cao giá trị sản xuất, kinh doanh và phát triển bền vững rừng sản xuất là rừng trồng trên cơ sở hình thành chuỗi liên kết từ trồng, chế biến và tiêu thụ sản phẩm; nâng cao giá trị tăng thêm ngành lâm nghiệp, khả năng cạnh tranh của sản phẩm và phát triển rừng bền vững. Tạo thêm nguồn thu cho ngân sách nhà nước; ngày 30/7/2020, Ban Thường vụ Tỉnh ủy ban hành Nghị quyết số 27-NQ/TU về phát triển bền vững rừng sản xuất tỉnh Hòa Bình đến năm 2025, định hướng đến 2030 với các mục tiêu cụ thể như sau:

* Đến năm 2025: Duy trì độ che phủ rừng hằng năm trên 50%; có 3 nghìn ha rừng trồng gỗ nhỏ được chuyển hóa sang rừng trồng kinh doanh gỗ lớn; 6 nghìn ha trồng mới, thâm canh và trồng rừng gỗ lớn bằng cây giống chất lượng cao; 50% diện tích rừng sản xuất là rừng trồng được cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững (FSC); Năng suất rừng trồng tăng lên 1,3 lần; sản lượng gỗ đạt trung bình 150 m3/ha/chu kỳ gỗ lớn; giá trị thu được bình quân mỗi năm trên 1 ha đất rừng trồng sản xuất tăng gấp 2,5 lần; Đóng góp 16% tỷ trọng ngành nông, lâm, thủy sản.

* Định hướng đến năm 2030: Duy trì độ che phủ rừng hằng năm trên 50%; có trên 90% diện tích rừng sản xuất là rừng trồng kinh doanh gỗ lớn. Diện tích đất trống quy hoạch rừng sản xuất còn dưới 10%; Trên 80% diện tích rừng trồng trong quy hoạch rừng sản xuất được cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững (FSC); Đóng góp 20% tỷ trọng ngành nông, lâm, thủy sản.

            Để đạt được các mục tiêu trên, Ban Thường vụ Tỉnh ủy đề ra các nhiệm vụ, giải pháp để lãnh đạo thực hiện, đó là:

Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền và cả hệ thống chính trị trong lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện. Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền các chính sách tạo chuyển biến tích cực về nhận thức và hành động trong cán bộ và nhân dân. Tổ chức bình tuyển cây đầu dòng, hỗ trợ sản xuất cây giống nuôi cấy mô; hỗ trợ giống chất lượng cao và phân bón. Hỗ trợ lãi suất vay vốn ngân hàng để đầu tư thâm canh rừng và kéo dài chu kỳ sản xuất, kinh doanh rừng gỗ lớn. Chuyển hóa sản xuất, kinh doanh rừng trồng gỗ nhỏ sang sản xuất, kinh doanh rừng trồng gỗ lớn. Đào tạo, nâng cao năng lực cho người trồng rừng.

Giai đoạn 2021-2025, xây dựng phương án quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững (FSC) cho 40 nghìn ha. Giai đoạn 2026-2030, xây dựng phương án quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững (FSC) cho 60 nghìn ha. Tăng diện tích rừng trồng sản xuất gỗ lớn (trồng rừng và chuyển hóa) khoảng 80 nghìn ha.

Triển khai thực hiện đồng bộ hệ thống cơ chế, chính sách của Trung ương và địa phương. Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào chế biến gỗ rừng trồng; thành lập các hợp tác xã lâm nghiệp. Khuyến khích liên doanh liên kết, trao đổi, chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng rừng, đất rừng nhằm thực hiện dồn điền đổi thửa, tích tụ đất lâm nghiệp, tạo ra các vùng sản xuất có quy mô lớn. Xây dựng và ban hành cơ chế chính sách của tỉnh để triển khai thực hiện Nghị quyết.

          Tăng cường quản lý nhà nước về lâm nghiệp. Tăng cường công tác quản lý 3 loại rừng theo đúng tinh thần Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng. Nâng cao vai trò trách nhiệm của các cấp ủy, chính quyền cơ sở về quản lý quy hoạch, quản lý bảo vệ, khai thác rừng bền vững. Phối hợp, quản lý chặt chẽ chất lượng giống cây trồng gắn với nguồn gốc xuất xứ rõ ràng; kiên quyết xử lý đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân vi phạm các quy định về quản lý chất lượng giống. Có chính sách kéo dài chu kỳ sản xuất, kinh doanh, hạn chế khai thác gỗ non, nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị rừng trồng. Tăng cường tổ chức bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học; chủ động các phương án phòng cháy, chữa cháy rừng; tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân về công tác bảo vệ rừng và phòng chống cháy rừng; phòng, trừ sinh vật gây hại rừng với các giải pháp sử dụng rừng, phát triển rừng bền vững. Gắn kết theo chuỗi liên kết trồng - chăm sóc - khai thác - chế biến và thương mại lâm sản tại địa phương.

Định kỳ rà soát, điều chỉnh phương án Quy hoạch lâm nghiệp của tỉnh theo quy định. Thường xuyên kiểm tra, rà soát việc sử dụng đất rừng, đảm bảo sử dụng đất hiệu quả, đúng mục đích và quy định của pháp luật.

Tổ chức tuyên truyền sâu rộng về mục đích, ý nghĩa của chính sách hỗ trợ phát triển lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh để các tổ chức, cá nhân và chủ rừng thấy được lợi ích của việc sử dụng giống chất lượng cao trong trồng rừng, thâm canh rừng; trồng và chuyển hóa rừng trồng gỗ nhỏ sang sản xuất, kinh doanh rừng gỗ lớn; cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững (FSC). Tuyên truyền về giá trị kinh tế, xã hội, môi trường, quốc phòng an ninh của rừng; nâng cao ý thức, trách nhiệm về phát triển rừng, bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng. Vận động các hộ gia đình sinh sống trong khu vực ký cam kết bảo vệ rừng; tăng cường hoạt động khuyến lâm, xây dựng các mô hình lâm nghiệp chất lượng cao, khuyến khích phát triển nông lâm kết hợp, canh tác hiệu quả bền vững. Đào tạo, nâng cao năng lực cho người trồng rừng về thâm canh rừng, chuyển hóa rừng sang kinh doanh gỗ lớn, quản lý rừng bền vững, tạo sinh kế dưới tán rừng, khai thác môi trường rừng.

Tập trung nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ, ưu tiên nghiên cứu về chọn lọc, cải thiện chất lượng giống, kỹ thuật thâm canh rừng. Tăng cường nghiên cứu, khảo nghiệm và xác định bộ giống cây trồng đảm bảo chất lượng, phù hợp với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng của từng vùng, từng địa phương. Đẩy mạnh áp dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ, cơ giới hoá trong trồng, chăm sóc, khai thác rừng trồng. Hướng dẫn, khuyến khích mở rộng sản xuất và quản lý theo tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững.

Thu hút đầu tư liên kết trồng rừng, khai thác rừng, thu mua nguyên liệu, chế biến và tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị; liên kết chặt chẽ giữa doanh nghiệp chế biến với hợp tác xã và chủ rừng; tạo vùng nguyên liệu ổn định gắn với quy hoạch chế biến gỗ. Thúc đẩy phát triển cơ sở chế biến gỗ ứng dụng công nghệ cao, sản xuất MDF, HDF, viên nén công nghiệp; sản xuất đồ mộc hướng đến đến xuất khẩu. Nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến thương mại thông qua hoạt động hội chợ triển lãm; tăng cường cải tiến về kiểu dáng và chất lượng sản phẩm tiêu thụ nội địa để cạnh tranh mạnh mẽ với hàng nhập khẩu. Thực hiện các cam kết, hợp tác quốc tế; mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, chế biến, xuất khẩu lâm sản, quản lý rừng bền vững và chứng chỉ quản lý rừng bền vững (FSC); tranh thủ các nguồn viện trợ quốc tế. Đẩy mạnh trồng rừng, phát triển rừng sản xuất gắn với phát triển cây dược liệu dưới tán rừng và các hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí khai thác du lịch sinh thái theo quy định.

            Cân đối, bố trí kịp thời theo điều kiện thực tế nguồn vốn ngân sách nhà nước, gồm nguồn vốn hỗ trợ của Trung ương từ Chương trình mục tiêu Bảo vệ và phát triển rừng bền vững và vốn hỗ trợ từ ngân sách địa phương (cấp tỉnh và cấp huyện) làm xúc tác nhằm huy động các nguồn vốn xã hội khác; sử dụng lồng ghép có hiệu quả nguồn lực của các doanh nghiệp và nguồn tự có trong nhân dân để thực hiện đề án.

 

                                                                                               

Xuân Hải (UBKT)